Trang chủ Đăng nhập
DANH MỤC

    Ban hành quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn

    Chương 1. Điều 1

    Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thống nhất về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn. ...

    Chương 1. Điều 2

    Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) hoạt động thăm dò khoáng sản rắn trừ khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn. 2. Các báo cáo thăm dò khoáng sản rắn trước khi trình duyệt tại Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản (sau đây gọi tắt là Hội đồng) làm cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập đề án thiết kế xây dựng và cải tạo mỏ phải xác lập chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng trình Hội đồng công nhận. ...

    Chương 1. Điều 3

    Điều 3. Chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn Chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn (sau đây gọi tắt là chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng) là tập hợp các yêu cầu về chất lượng, trữ lượng khoáng sản và điều kiện kinh tế kỹ thuật khai thác của mỏ khoáng sản. Các thông số của chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng là các giá trị giới hạn dùng để khoan và tính trữ lượng các thân khoáng sản rắn. ...

    Chương 2. Điều 4

    Chương 2: CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tài liệu đề nghị công nhân chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng Tài liệu đề nghị công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng gồm: 1. Bản thuyết minh, trong đó nêu tóm tắc về: a) Vị trí mỏ; b) Đặc điểm cấu tạo địa chất thân khoáng sản; c) Công tác thăm dò đã tiến hành; d) Đặc điểm chất lượng khoáng sản và giải trình chi tiết cơ sở chọn các giá trị giới hạn của các thông số chỉ tiêu tính trữ lượng trên cơ sở các số liệu địa chất, thành phần vật chất, tính chất công nghệ, các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò mỏ, các tiêu chuẩn nhà nước, các tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu công nghiệp và các chỉ tiêu tính trữ lượng áp dụng cho các mỏ có cấu tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiện khai thác tương tự đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng; kết quả dự tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến. 2. Tài liệu bản vẽ bao gồm: a) Bản đồ địa chất phân bố các thân khoáng sản; b) Bản đồ tài liệu thực tế; c) Bản đồ bố trí các công trình thăm dò; d) Bình đồ phân khối và tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến; đ) Các mặt cắt địa chất (hoặc mặt cắt địa chất tính trữ lượng). 3. Tài liệu phụ thuộc bao gồm: a) Bản sao Giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của công chứng nhà nước. b) Báo cáo kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ; c) Bảng thống kê kết quả phân tích các thành phần có ích và có hại của khoáng sản; d) Bảng tính giá trị trung bình các thành phần có ích và có hại theo công trình, theo khối trữ lượng; đ) Bảng tính trữ lượng và khối lượng và khối lượng đất bóc theo chỉ tiêu dự kiến. ...

    Chương 2. Điều 5

    Điều 5. Nội dung chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng 1. Đối với các mỏ kim loại và phi kim loại: a) Hàm lượng biên các thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng biên các thành phần có ích quy định cho mẫu đơn khi ranh giới địa chất thân khoáng không rõ ràng; b) Hàm lượng công nghiệp tối thiểu thành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước đối với mỏ tổng hợp). Chỉ tiêu hàm lượng công nghiệp tối thiểu quy định cho khối tính trữ lượng khoáng sản. Trong trường hợp đặc biệt, có thể quy định cho một nhóm khối trữ lượng hoặc cho toàn bộ mỏ nhỏ; c) Hàm lượng tối đa các tạp chất có hại. Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn và khối tính trữ lượng hoặc cho toàn mỏ (mỏ nhỏ); d) Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khối tính trữ lượng. Chỉ tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự phân bố khoáng sản có ích không liên tục hoặc dạng ổ, khi trữ lượng đạt chỉ tiêu không thể khoanh nối riêng trên cơ sở các tiêu chuẩn địa chất hoặc điều kiện kinh tế - kỹ thuật và việc tính trữ lượng phải thực hiện bằng phương pháp xác suất trong phạm vi đới quặng (vỉa quặng, thân quặng); đ) Chiều dày tối thiểu của thân khoán (vỉa, thân, mạch quặng) hoặc tích mét phần trăm tối thiểu (hoặc mét gam tối thiểu); e) Chiều dày tối đa cho phép của lớp đá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên trong htân khoáng được khoanh vào ranh giới tính trữ lượng; g) Trữ lượng tối thiểu của thân khoáng đơn lẻ, nằm tách biệt có khả năng khai thác độc lập. h) Chiều sâu tối đa tính trữ lượng, chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc tối đa; Ngoài các quy định của khoản 1 Điều này, tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác của mỏ, loại khoáng sản, thành phần vật chất của khoáng sản, lĩnh vực sử dụng và yêu cầu công nghiệp phải bổ sung thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể. 2. Đối với các mỏ than và đá phiến cháy: a) Chiều dày tối thiểu của vỉa than hoặc đá phiến cháy; đối với những vỉa cấu thành từ nhiều phần vỉa là chiều dày phần vỉa được khai thác độc lập; b) Chiều dày tối đa của các lớp kẹp được gộp vào vỉa than đối với những vỉa có cấu trúc phức tạp và được khai thác toàn bộ hoặc chiều dày tối thiểu lớp kẹp tách đối với những lớp kẹp phải bóc riêng và phân chia vỉa than ra những phần riêng; c) Bộ tro tối đa của than (ký hiệu là Ab­) đối với đá phiến cháy là nhiệt lượng cháy tối thiểu tính chuyển sang nhiên liệu khô. Đối với những vỉa than có cấu trúc phức tạp hoặc phần vỉa than được khai thác lựa chọn là độ tro trung bình tối đa có xét đến độ làm bẩn thanh do đá kẹp trong vỉa than hoặc ở một vài trường hợp cá biệt do đá ở vách và trụ vỉa: d) Chiều sâu khai thác giới hạn đối với khai thác hầm lò; đ) Hệ số giới hạn đối với khai thác lộ thiên. ...

    Chương 2. Điều 6

    Điều 6. Trình tự, thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này, Văn phòng Hội đồng có trách nhiệm tổ chức xem xét, dự thảo chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng, gửi xin ý kiến các Ủy viên Hội đồng và hoàn tất văn bản trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định công nhận. Trong quá trình xem xét chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng, nếu phát hiện có những sai sót về số liệu, tài liệu có liên quan, cá nhân có trách nhiệm cung cấp, bổ sung và hoàn thiện theo yêu cầu của Văn phòng Hội đồng. ...

    Chương 3. Điều 7

    Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân trình chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn và tính trung thực của tài liệu. ...

    Chương 3. Điều 8

    Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Hội Đánh giá trữ lượng khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. ...

    Văn bản hiện thời
    02/2006/QĐ-BTNMT - Ban hành quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn
    Văn bản căn cứ
    91/2002/NĐ-CP , 160/2005/NĐ-CP ,
    Văn bản liên quan
    91/2002/NĐ-CP , 160/2005/NĐ-CP ,

    Ban hành quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn

    Ký hiệu 02/2006/QĐ-BTNMT Lĩnh vực
    Loại văn bản Người ký
    Cơ quan ban hành Ngày ban hành 27-01-2006
    Ngày có hiệu lực 11-02-2006 Còn hiệu lực? có hiệu lực