Trang chủ Đăng nhập
DANH MỤC
    Luật
    Nghị định
    Quyết định Thủ tướng CP
    Thông tư liên tịch
    Thông tư

    Ban hành bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất

    Chương 1. Điều 1

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đơn giá dự toán các công trình địa chất (không tính khấu hao tài sản cố định) là căn cứ để lập và thẩm định dự toán các đề án điều tra cơ bản về địa chất và điều tra cơ bản về tài nguyên khoáng sản, lập kế hoạch ngân sách và thanh quyết toán các bước địa chất và nhiệm vụ địa chất hoàn thành. Đơn giá dự toán các công trình địa chất gồm các dạng sau: 1.1. Công tác địa chất; 1.2. Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình; 1.3. Công tác điều tra cơ bản về địa chất và điều tra cơ bản về tài nguyên khoáng sản (đới biển nông ven bờ từ 0 mét đến 30 mét nước); 1.4. Công tác phân tích thí nghiệm; 1.5. Công tác khoan; 1.6. Công tác khai đao; 1.7. Công tác địa vật lý; 1.8. Công tác trắc địa; 1.9. Các sản phẩm tin học và thông tin. 2. Đơn giá dự toán được tính toán bằng phương pháp trực tiếp theo các định mức tổng hợp và các chế độ chính sách của Nhà nước hiện hành. 3. Xác định đơn giá dự toán thực tế của các dạng công tác trong đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bằng cách lấy hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ (nếu có) nhân với đơn giá dự toán. Các bảng hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ được nêu cụ thể trong từng dạng công tác. 4. Kết cấu các khoản mục chi phí trong đơn giá dự toán gồm: A. Chi phí trực tiếp: A-I: Lương cấp bậc và các phụ cấp lương A-I-1: Lương cấp bậc A-I-1-a: Cán bộ kỹ thuật A-I-1-b: Công nhân A-I-2: Các phụ cấp lương A-I-2-a: Cán bộ kỹ thuật A-I-2-b: Công nhân A-II: Lương phụ A-II-1-a: Cán bộ kỹ thuật A-II-1-b: Công nhân A-III: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ A-IV: Vật liệu (kể cả nhiên liệu, điện năng nếu có) A-V: Hao mòn dụng cụ, vật rẻ tiền A-VI: Chi phí phục vụ B. Chi phí gián tiếp: 5. Nội dung các khoản mục chi phí trong đơn giá dự toán: 5.1. Lương cấp bậc được xác định và tính toán theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước. 5.2. Các phụ cấp lương được xác định và tính toán theo hướng dẫn của các Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính gồm: - Phụ cấp trách nhiệm thực hiện theo Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ công chức, viên chức; - Phụ cấp lưu động thực hiện theo Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức; - Phụ cấp thu hút thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động – thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và Công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường; 5.3. Lương phụ - Lương phụ cán bộ kỹ thuật tính bằng 15,5% lương cấp bậc và phụ cấp lương; - Lương phụ công nhân tính bằng 12,2% lương cấp bậc và phụ cấp lương. 5.4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính bằng 19% tiền lương theo quy định hiện hành. 5.5. Giá tài sản, vật rẻ tiền, vật liệu, nhiên liệu, điện năng tính theo giá bán buôn vật tư, vật liệu trên thị trường ở thời điểm tính hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo giá vật tư đã được ban hành theo Quyết định số 39/2002/QĐ-BCN ngày 30/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về ban hành hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán các công trình địa chất theo giá vật tư chủ yếu năm 2001. Mức hao mòn dụng cụ vật rẻ tiền, mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, điện năng được tính theo Quyết định số 1634/QĐ-CNCL ngày 03 tháng 8 năm 1998 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành bộ định mức tổng hợp. 5.6. Chi phí phục vụ được xác định bằng các hệ số tính theo tiền lương cấp bậc. - Các hệ số chi phí phục vụ được nêu cụ thể cho từng dạng công tác. - Nội dung công việc của chi phí phục vụ được xác định riêng cho từng dạng công tác. 5.7. Chi phí gián tiếp tính bình quân bằng 20,49% chi phí trực tiếp của tất cả các dạng công tác trong điều tra địa chất và khoáng sản khi trong các đơn giá dự toán đều không tính khấu hao tài sản cố định. Nội dung công việc của chi phí gián tiếp cho các dạng công tác trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm: 5.7.1. Lương và phụ cấp lương của CBNV bộ máy quản lý; 5.7.2 Bảo hiểm xã hội của CBNV bộ máy quản lý; 5.7.3. Vật tư, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, văn phòng phẩm dùng cho bộ máy quản lý; 5.7.4. Công tác chi phí của CBNV bộ máy; 5.7.5. Bưu phí của cơ quan; 5.7.6. Hành chính phí, tiếp tân, khánh tiết; 5.7.7. Nghiệp vụ phí – kiểm kê định kỳ; 5.7.8. Chi phí điện nước làm việc của bộ máy quản lý; 5.7.9. Chi phí bảo hiểm phương tiện xe máy, vé cầu phà của đơn vị; 5.7.10. Chi phí về an toàn bảo hộ lao động của bộ máy quản lý; 5.7.11. Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc, hệ thống điện, nước, đường xá, nhà cửa của cơ quan; 5.7.12. Chi phí sơ kết, tổng kết quý, năm của đơn vị; 5.7.13. Chi phí về phòng chống lụt, bão, phòng chống cháy; 5.7.14. Chi hướng dẫn kỹ thuật thi công, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho CBCNV, thử nghiệm máy móc, thiết bị; 5.7.15. Chi phí bảo vệ, bảo quản kho tàng; 5.7.16. Chi phí cán bộ đoàn thể chuyên trách (trừ lương); 5.7.17. Chi phí huấn luyện dân quân tự vệ; 5.7.18. Các chi phí khác. ...

    Chương 2. Điều 1

    Chương II ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 1. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất bao gồm các dạng công việc sau: 1.1. Điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 – 1/25.000 và điều tra khoáng sản chi tiết hóa; 1.2. Điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000; 1.3. Công tác trọng sa và trọng sa kết hợp địa hóa thứ sinh bùn đáy tỷ lệ 1/50.000; 1.4. Công tác trọng sa tỷ lệ 1/10.000; 1.5. Công tác lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ 1/10.000; 1.6. Lấy mẫu từ các công trình khai đào và từ mẫu lõi khoan. 2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công tác bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ 1/50.000 đến 1/10.000 và công tác lấy mẫu. Các chi phí cho các công tác hoặc các công việc khác chưa có trong tập định mức tổn hợp thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành. 3. Đơn giá dự toán được xây dựng theo một điều kiện xác định cho từng phương pháp công tác. Khi sử dụng các dạng đơn giá dự toán này trong các điều kiện thực tế khác thì các đơn giá dự toán tương ứng được nhân với hệ số điều chỉnh K¬ĐC nếu có. Các hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán (KĐC) được quy định cụ thể trong các bảng sau: 3.1. Bảng hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán cho công tác lập đề án tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ phụ thuộc mức độ phong phú tài liệu có trước. (xem chi tiết tại bảng 1, mục 3.1, chương 3) 3.2. Hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 phụ thuộc mức độ tài liệu có trước. (xem chi tiết tại bảng 2, mục 3.2, chương 3) Mức độ khó khăn phức tạp của các dạng công việc được nêu cụ thể trong tập định mức tổng hợp trong công tác địa chất và lấy mẫu. 4. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất và lấy mẫu không tính chi phí cho công tác vận chuyển cán bộ, công nhân từ cơ sở đoàn, liên đoàn đến vùng công tác và ngược lại. Chi phí này được tính toán trực tiếp theo khoản mục “các chi khác” trong đề án địa chất. 5. Đơn giá dự toán của công tác lập báo cáo tổng kết chưa tính chi phí cho việc can in, nộp lưu trữ. 6. Đơn giá dự toán cho các công tác gồm trắc địa, địa vật lý, khoan, khai đào, phân tích thí nghiệm phục vụ cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/10.000 được nêu trong tập đơn giá dự toán của công tác trắc địa, địa vật lý, khoan, khai đào, phân tích thí nghiệm. 7. Các hệ số chi phí phục vụ gồm: 7.1. Cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ, trọng sa, địa hóa: - Lập đề án 0,66 - Đo vẽ ngoài trời 0,62 - Văn phòng tổng kết 0,39 7.2. Cho công tác lấy mẫu 0,58 8. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho các dạng công tác điều tra địa chất –khoáng sản các tỷ lệ, trọng sa, địa hóa, lấy mẫu. 8.1. Lập đề án gồm: 8.1.1. Chi phí vận chuyển - Vận chuyển tài liệu thu nhập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Vận chuyển tài liệu – đề án trình duyệt ở Cục, Bộ; 8.1.2. Chi phí liên hệ địa phương nơi đên công tác; 8.1.3. Chi phí về sửa chữa các thiết bị dụng cụ làm việc; 8.1.4. Chi phí phô tô, đánh máy, thu thập tài liệu trong quá trình lập đề án; 8.1.5. Chi phí về điện, nước trong quá trình lập đề án; 8.1.6. Chi phí bảo quản vật tư – thiết bị khi chuẩn bị thi công. 8.2. Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết gồm: 8.2.1. Chi phí vận chuyển - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Vận chuyển tài liệu, báo cáo trình duyệt ở Bộ, Cục và nộp lưu trữ; 8.2.2. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc; 8.2.3. Chi pí về điện, nước sử dụng trong quá trình tổng kết. 8.3. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác điều tra địa chất và khoáng sản gồm: 8.3.1. Chi phí vận chuyển - Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ, phương tiện làm việc…). - Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích. - Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm. - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất; 8.3.2. Chi phí phục vụ đời sống cho trực tiếp sản xuất tại thực địa; 8.3.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác; 8.3.4. Chi pí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc; 8.3.5. Chi phí về dẫn dường, về bảo quản mẫu vật, bảo vệ an ninh; 8.3.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án; 8.3.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án. 8.4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác lấy mẫu gồm: 8.4.1. Chi phí vận chuyển mẫu từ địa điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ địa điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích; 8.4.2. Chi phí phục vụ đời sống CBCN trực tiếp tại thực địa; 8.4.3. Sửa chữa các dụng cụ, phương tiện làm việc; 8.4.4. Chi phí bảo quản giao nhận mẫu. 9. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất thực hiện theo quy định sau: 9.1. Đơn giá dự toán cho công tác lập đề án và chuẩn bị thi công điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ: 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ (không bao gồm thực địa tổng quan). (xem chi tiết tại bảng 3, mục 9.1, chương 2) 9.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/50.000, nhóm tờ có quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 4, mục 9.2, chương 2) 9.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/50.000, nhóm tờ không quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 5, mục 9.3, chương 2) 9.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/25.000, đơn tờ có quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 6, mục 9.4, chương 2) 9.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/25.000, đơn tờ không quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 7, mục 9.5, chương 2) 9.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra khoáng sản chi tiết hóa có quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 8, mục 9.6, chương 2) 9.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra khoáng sản chi tiết hóa không quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 9, mục 9.7, chương 2) 9.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 10, mục 9.8, chương 2) 9.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập đề án và chuẩn bị thi công điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 (Không bao gồm thực địa tổng quan). (xem chi tiết tại bảng 11, mục 9.9, chương 2) 9.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ (xem chi tiết tại bảng 12, mục 9.10, chương 2) 9.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết đề án điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 có quan sát phóng xạ (xem chi tiết tại bảng 13, mục 9.11, chương 2) 9.12. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 ngoài trời, có quan sát phóng xạ (xem chi tiết tại bảng 14, mục 9.12, chương 2) 9.13. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, có quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 15 mục 9.13, chương 2) 9.14. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, không quan sát phóng xạ. (xem chi tiết tại bảng 16 mục 9.14, chương 2) 9.15. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, không quan sát phóng xạ (xem chi tiết tại bảng 17 mục 9.15, chương 2) 9.16. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu trọng sa và lấy mẫu trọng sa kết hợp với lấy mẫu địa hóa thứ sinh bùn đáy ngoài trời tỷ lệ 1/50.000 (xem chi tiết tại bảng 18 mục 9.16, chương 2) 9.17. Đơn giá dự toán cho công tác: Trọng sa và địa chất hóa thứ sinh bùn đáy công tác trong phòng và lập báo cáo tổng kết Tỷ lệ 1/50.000 (xem chi tiết tại bảng 19 mục 9.17, chương 2) 9.18. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu trọng sa ngoài trời tỷ lệ 1/10.000 (xem chi tiết tại bảng 20 mục 9.18, chương 2) 9.19. Đơn giá dự toán cho công tác: trọng sa tỷ lệ 1/10.000 trong phòng và báo cáo tổng kết (xem chi tiết tại bảng 21 mục 9.19, chương 2) 9.20. Đơn giá dự toán cho công tác: Thử nghiệm phương pháp lập bản đồ địa chất thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000 (xem chi tiết tại bảng 22 mục 9.20, chương 2) 9.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000, ngoài trời (xem chi tiết tại bảng 23 mục 9.21, chương 2) 9.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000, trong phòng và viết báo cáo tổng kết (xem chi tiết tại bảng 24 mục 9.22, chương 2) 9.23. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu rãnh từ các công trình khai đào lộ thiên (xem chi tiết tại bảng 25 mục 9.23, chương 2) 9.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu địa hóa từ các công trình khai đào lộ thiên (xem chi tiết tại bảng 26 mục 9.24 chương 2) 9.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu từ mẫu lõi khoan (xem chi tiết tại bảng 27 mục 9.25 chương 2) 9.26. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi rửa mẫu từ công trình khai đào (xem chi tiết tại bảng 28 mục 9.26 chương 2) 9.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi rửa mẫu từ các đống mẫu của công trình khai đào (xem chi tiết tại bảng 29 mục 9.27 chương 2) 9.28. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi mẫu lõi khoan bở rời (xem chi tiết tại bảng 30 mục 9.28 chương 2) 9.29. Đơn giá dự toán cho công tác: Giải đoán ảnh vũ trụ bằng mắt thường 9.29.1. Giải đoán sơ bộ (xem chi tiết tại bảng 31 mục 9.29.1 chương 2) 9.29.2 Giải đoán lặp lại (xem chi tiết tại bảng 32 mục 9.29.2 chương 2) 9.30.2. Giải đoán lặp lại (xem chi tiết tại bảng 34 mục 9.29.3 chương 2) 9.31. Đơn giá dự toán cho công tác: Thực địa kiểm tra và văn phòng thực địa (xem chi tiết tại bảng 35 mục 9.31 chương 2) 9.32. Chi phí dự toán cho công tác: tổng hợp màu đa phổ: 24.193,15 nghìn đồng/tháng máy 9.33. Chi phí dự toán cho công tác: xử lý ảnh số: 24.193,15 nghìn đồng/tháng máy 9.34. Đơn giá dự toán cho công tác: GĐTLVT phục vụ cho công tác tìm kiếm chi tiết hóa (xem chi tiết tại bảng 36 mục 9.34 chương 2) 9.35. Chi phí dự toán cho công tác: Văn phòng nội nghiệp trong đề án viễn thám độc lập: 30.321.80 nghìn đồng/tháng tổ ...

    Chương 3. Điều 1

    Chương III ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 1. Tập đơn giá dự toán cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình bao gồm các dạng: 1.1. Lập đề án và chuẩn bị thi công; 1.2. Đo vẽ địa chất thủy văn – địa chất công trình và các đo vẽ tổng hợp; 1.3. Thí nghiệm địa chất thủy văn – địa chất công trình; 1.4. Quan trắc động thái nước; 1.5. Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy (sau mùa thực địa); 1.6. Lập báo cáo tổng kết. 2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công tác bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp trong công tác địa chất thủy văn – địa chất công trình. Các dạng công tác khác chưa có trong tập định mức tổng hợp được tính bằng dự toán tài chính theo chế độ hiện hành. 3. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác địa chất thủy văn – địa chất công trình: - Lập đề án và chuẩn bị thi công: 0,66 - Đo vẽ ĐCTV-ĐCCT và đo vẽ tổng hợp: 0,70 - Lấy mẫu: 0,58 - Thí nghiệm ĐCTV-ĐCCT: 1,33 - Quan trắc động thái nước: 0,58 - Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết 0,39 4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình 4.1. Lập đề án gồm: 4.1.1. Chi phí vận chuyển: - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài nước về đơn vị - Vận chuyển tài liệu – đề án trình duyệt ở Cục, Bộ. 4.1.2. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác; 4.1.3. Chi phí về sửa chữa các thiết bị dụng cụ làm việc. 4.1.4. Chi phí phôtô, đánh máy, thu thập tài liệu trong quá trình lập đề án; 4.1.5. Chi phí về điện, nước trong quá trình lập đề án; 4.1.6. Chi phí bảo quản vật tư – thiết bị khi chuẩn bị thi công; 4.2. Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết gồm: 4.2.1. Chi phí vận chuyển: - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Vận chuyển tài liệu, báo cáo trình duyệt ở Bộ, Cục và nộp lưu trữ. 4.2.2. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc; 4.2.3. Chi phí về điện, nước sử dụng trong quá trình tổng kết; 4.3. Đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình gồm: 4.3.1. Chi phí vận chuyển: - Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ, phương tiện làm việc…). - Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích. - Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm. - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất thủy văn – địa chất công trình. 4.3.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa; 4.3.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác; 4.3.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc, sửa chữa công trình bị hư hỏng nhẹ do thời tiết, thiên tai; 4.3.5. Chi phí về dẫn đường, về bảo vệ an ninh bảo quản mẫu vật; 4.3.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án; 4.3.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án; 4.4. Cho công tác thí nghiệm địa chất thủy văn, địa chất công trình gồm: 4.4.1. Vận chuyển người và các thiết bị thí nghiệm, thiết bị bơm, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến hiện trường thi công và ngược lại. Vận chuyển nước đến điểm đổ nước thí nghiệm; 4.4.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa; 4.4.3. Chi phí sửa chữa thiết bị thí nghiệm, thiết bị bơm, dụng cụ làm việc; 4.4.4. Chi phí điện nước làm việc của CBCN tổ bơm, thí nghiệm ở đơn vị. 4.5. Quan trắc động thái nước gồm: 4.5.1. Chi phí vận chuyển: - Vận chuyển trong vùng công tác: vận chuyển trang thiết bị và dụng cụ, lắp đặt (hoặc tu bổ, sửa chữa) ở công trình quan trắc các phương tiện làm việc… - Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích. - Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm. - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất thủy văn – địa chất công trình. 4.5.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa; 4.5.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác; 4.5.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc, sửa chữa công trình bị hư hỏng do thời tiết, thiên tai; 4.5.5. Chi phí về bảo vệ an ninh, bảo vệ công trình quan trắc; 4.5.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án; 4.5.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án. 5. Trong đơn giá dự toán của công tác lập báo cáo tổng kết chưa tính chi phí cho việc can in, nộp lưu trữ. 6. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình thực hiện theo quy định sau: 6.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập đề án và chuẩn bị thi công đề án điều tra ĐCTV-ĐCCT (không bao gồm thực địa tổng quan). (xem chi tiết tại bảng 1, mục 6.1, chương 3) 6.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất thủy văn (thực địa) (xem chi tiết tại bảng 2, mục 6.2, chương 3) 6.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất công trình (thực địa) (xem chi tiết tại bảng 3, mục 6.3, chương 3) 6.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp Địa chất thủy văn, địa chất công trình (thực địa) (xem chi tiết tại bảng 4, mục 6.4, chương 3) 6.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp Địa chất thủy văn, địa chất đệ tứ (thực địa) (xem chi tiết tại bảng 5, mục 6.5, chương 3) 6.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp địa chất thủy văn, địa chất trước đệ tứ, địa chất đệ tứ (thực địa) (xem chi tiết tại bảng 6, mục 6.6, chương 3) 6.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp Địa chất thủy văn, Địa chất công trình, địa chất trước đệ tứ, địa chất đệ tứ (thực địa) (xem chi tiết tại bảng 7, mục 6.7, chương 3) 6.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng hàng năm (sau mùa thực địa) công tác Đo vẽ Địa chất thủy văn, đo vẽ Địa chất công trình, đo vẽ tổng hợp ĐCTV-ĐCCT (xem chi tiết tại bảng 8, mục 6.8, chương 3) 6.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng hàng năm (sau thực địa) các công tác đo vẽ tổng hợp (xem chi tiết tại bảng 9, mục 6.9, chương 3) 6.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Chuẩn bị và kết thúc một điểm bơm nước thí nghiệm (xem chi tiết tại bảng 10, mục 6.10, chương 3) 6.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Tiến hành bơm thí nghiệm đo hồi phục mực nước sau khi bơm xong (xem chi tiết tại bảng 11, mục 6.11, chương 3) 6.12. Đơn giá dự toán cho công tác: chuẩn bị và kết thúc một lần đổ nước thí nghiệm vào lỗ khoan (xem chi tiết tại bảng 12, mục 6.12, chương 3) 6.13. Đơn giá dự toán cho công tác: để chuẩn bị và kết thúc một lần đổ nước thí nghiệm vào giếng và hố đào (xem chi tiết tại bảng 13, mục 6.13, chương 3) 6.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Tiến hành nước thí nghiệm vào giếng và hố đào (xem chi tiết tại bảng 14, mục 6.14, chương 3) 6.15. Đơn giá dự toán cho công tác: múc nước thí nghiệm ở lỗ khoan trong vùng tìm kiếm thăm dò KS rắn dùng máy khoan sẵn có, lỗ khoan có lưu lượng nước nhỏ hơn 0,5 l/s (xem chi tiết tại bảng 15, mục 6.15, chương 3) 6.16. Đơn giá dự toán cho công tác: múc nước thí nghiệm bằng tay ở giếng (xem chi tiết tại bảng 16, mục 6.16, chương 3) 6.17. Đơn giá dự toán cho công tác: công tác thí nghiệm nén ngoài hiện trường ở giếng, hào, lò, hố móng (xem chi tiết tại bảng 17, mục 6.17, chương 3) 6.18. Đơn giá dự toán cho công tác: thí nghiệm cắt ngoài hiện tường (xem chi tiết tại bảng 18, mục 6.18, chương 3) 6.19. Đơn giá dự toán cho công tác: để lấy một mẫu đất nguyên dạng ở lỗ khoan (xem chi tiết tại bảng 19, mục 6.19, chương 3) 6.20. Đơn giá dự toán cho công tác: để lấy một mẫu đất nguyên dạng từ công trình khai đào, vết lộ (xem chi tiết tại bảng 20, mục 6.20, chương 3) 6.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề một lần đo mực nước, một lần đo nhiệt độ nước trong lỗ khoan, giếng. (xem chi tiết tại bảng 21, mục 6.21, chương 3) 6.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề một lần đo lưu lượng, một lần đo nhiệt độ nước lấy một mẫu nước có lỗ khoan tự chảy điểm lộ nước và dòng chảy trên mặt. (xem chi tiết tại bảng 22, mục 6.22, chương 3) 6.23. Đơn giá dự toán cho công tác: quan trắc động thái nước chuyên đề lấy một mẫu nước, hoặc khí trong lỗ khoan hoặc giếng. (xem chi tiết tại bảng 23, mục 6.23, chương 3) 6.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề để trang bị một đầu của lỗ khoan để quan trắc một lần các yếu tố cân bằng nước để lắp một lần máy đo độ thấm (xem chi tiết tại bảng 24, mục 6.24, chương 3) 6.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề để di chuyển các quan trắc viên và cán bộ kiểm tra giữa các điểm quan trắc (xem chi tiết tại bảng 25, mục 6.25, chương 3) 6.26. Đơn giá dự toán cho công tác: quan trắc động thái nước khu vực quan trắc ở công trình (xem chi tiết tại bảng 26, mục 6.26, chương 3) 6.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước khu vực cho tổ văn phòng tổng hợp quản lý điều hành tổ kiểm tra thuộc văn phòng, tổ kiểm tra thuộc đội. (xem chi tiết tại bảng 27, mục 6.27, chương 3) 6.29. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước khu vực lấy mẫu quan trắc sử dụng xe có động cơ đi lấy mẫu (xem chi tiết tại bảng 29, mục 6.29, chương 3) 6.30. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước khu vực lấy mẫu quan trắc sử dụng xe thô sơ đi lấy mẫu (xem chi tiết tại bảng 30, mục 6.30, chương 3) 6.31. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết công tác đo vẽ, bản đồ địa chất thủy văn, địa chất công trình và các đo vẽ tổng hợp. (xem chi tiết tại bảng 31, mục 6.31, chương 3) 6.32. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết các tài liệu địa chất thủy văn – địa chất công trình trong công tác địa chất (xem chi tiết tại bảng 32, mục 6.32, chương 3) - Mẫu nước các loại và mẫu ĐCCT lấy khi đo vẽ tại thực địa không thuộc bảng này, chúng đã được tính trong lập báo cáo tổng kết các tài liệu đo vẽ. 6.33. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết công tác đo vẽ ĐCTV – ĐCCT ở các đề án điều tra địa chất khác (xem chi tiết tại bảng 33, mục 6.33, chương 3) ...

    Chương 5. Điều 1

    Chương V ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM 1. Đơn giá dự toán cho công tác phân tích thí nghiệm bao gồm các công tác sau: 1.1. Phân tích hóa học và hóa lý 1.1.2. Phân tích khoáng sản không kim loại: 1.1.2.1. Phân tích hóa học khoáng sản rắn. 1.1.2.2. Phân tích hóa học than. 1.1.2.3. Phân tích hóa học nước. 1.1.3. Phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử. 1.1.4. Phân tích quang phổ Plasma. 1.1.5. Phân tích tuổi đồng vị bằng phương pháp Rb-Sr. 1.2. Phân tích thí nghiệm 1.3. Phân tích quang phổ hồ quang. 1.4. Phân tích cơ lý. 1.5. Thử nghiệm khoáng sản không kim loại 1.6. Phân tích hiển vi điện tử. 1.7. Phân tích nhiệt. 1.8. Phân tích rơnghen. 1.9. Phân tích khoáng thạch học. 1.9.1. Phân tích khoáng tướng và khoáng vật. 1.9.2. Phân tích thạch học và thạch học than. 1.10. Phân tích trầm tích. 1.11. Phân tích cổ sinh bào tử phấn. 1.12. Phân tích mẫu bao thể. 1.13. Gia công mẫu gồm: 1.4. Phân tích cơ lý. 1.5. Thử nghiệm khoáng sản không kim loại 1.6. Phân tích hiển vi điện tử. 1.7. Phân tích nhiệt. 1.8. Phân tích rơnghen. 1.9. Phân tích khoáng thạch học. 1.9.1. Phân tích khoáng tướng và khoáng vật. 1.9.2. Phân tích thạch học và thạch học than. 1.10. Phân tích trầm tích. 1.11. Phân tích cổ sinh bào tử phấn. 1.12. Phân tích mẫu bao thể. 1.13. Gia công mẫu gồm: 1.13.1. Gia công mẫu phân tích khoáng tướng thạch học, khoáng vật; 1.13.2. Gia công mẫu đất đá hoặc quặng thông thường đến độ hạt 0,074mm. Gia công bằng máy; 1.13.3. Gia công mẫu vàng xâm nhiễm thô (mẫu nung luyện vàng) đến kích thước 0,074 mm. Gia công bằng máy; 1.13.4. Gia công mẫu các nguyên tố dễ bay hơi đến kích thước 0,074mm bằng máy và tay 1.13.5. Gia công mẫu Phân tích quang phổ đến kích thước 0,074mm. Trọng lượng ban đầu của mẫu 150-300g; 1.13.6. Gia công bằng máy và đãi mẫu trọng sa nhân tạo; 1.13.7. Gia công mẫu trầm tích biển. 2. Đối với các dạng phân tích hóa học, phân tích quang phổ Plasma, quang phổ hấp thụ nguyên tử, các đơn giá dự toán cho phân tích 1 mẫu khi phân tích đồng thời 1 loạt 20 mẫu yêu cầu phân tích, nếu có mẫu yêu cầu phân tích ít hơn 15 thì dùng các hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán như sau: K = 1 khi số lượng mẫu (lượng cần) từ 15 – 20; K = 1,2 khi số lượng mẫu (lượng cần) từ 10 – 14; K = 1,4 khi số lượng mẫu (lượng cần) từ 5 – 9; K = 1,8 khi số lượng mẫu (lượng cần) ít hơn 5. 3. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác phân tích thí nghiệm và gia công các loại lát mỏng thạch học, khoáng tướng, khoáng vật, cổ sinh và gia công mẫu trầm tích biển được tính bằng 64% lương cấp bậc (hệ số 0,64). 4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác phân tích thí nghiệm và gia công mẫu. 4.1. Cho công tác phân tích thí nghiệm gồm: 4.1.1. Chi phí sửa chữa máy móc thiết bị phân tích thí nghiệm. Sửa chữa và bảo quản hệ thống: hốt, thông gió, điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, dụng cụ làm việc, đồ dùng bằng gỗ (bộ phận cơ điện thực hiện hoặc thuê ngoài); 4.1.2. Chi phí cho bộ phận nước cất phục vụ cho các phòng phân tích; 4.1.3. Chi phí điện nước cho bộ phận cơ điện, bộ phận nước cất làm việc; 4.1.4. Chi phí bảo quản phòng cân chung và các kho chuyên dùng. 4.2. Cho công tác gia công mẫu gồm: 4.2.1. Chi phí điện nước cho bộ phận gia công tại nơi làm việc; 4.2.2. Sửa chữa các thiết bị, dụng cụ phương tiện làm việc; 4.2.3. Chi phí giải quyết mẫu vật thải, hủy. 5. Đơn giá dự toán cho công tác phân tích thí nghiệm thực hiện theo quy định sau: 5.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học khoáng sản kim loại (Xem chi tiết tại bảng 1. mục 5.1, chương 5) 5.2. Đơn giá dự toán cho công tác: phân tích quặng barit (Xem chi tiết tại bảng 2. mục 5.2, chương 5) 5.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học khoáng sản không kim loại (khoáng sản rắn). (Xem chi tiết tại bảng 3. mục 5.3, chương 5) 5.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học các yêu cầu riêng trong than. (Xem chi tiết tại bảng 4. mục 5.4, chương 5) 5.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học than (Xem chi tiết tại bảng 5. mục 5.5, chương 5) 5.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học từng yêu cầu riêng trong nước. (Xem chi tiết tại bảng 6. mục 5.6, chương 5) 5.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học các loại nước (Xem chi tiết tại bảng 7. mục 5.7, chương 5) 5.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học các nguyên tố vi lượng và môi trường trong nước (Xem chi tiết tại bảng 8. mục 5.8, chương 5) 5.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hóa học – hấp thụ các nguyên tố vi lượng trong nước. (Xem chi tiết tại bảng 9. mục 5.9, chương 5) 5.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử. (Xem chi tiết tại bảng 10. mục 5.10, chương 5) 5.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích quang phổ plasma (Xem chi tiết tại bảng 11. mục 5.11, chương 5) 5.12. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích quang phổ plasma các nguyên tố vi lượng trong nước (Xem chi tiết tại bảng 12. mục 5.12, chương 5) 5.13. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích quang phổ plasma 15 nguyên tố đất hiếm. (Xem chi tiết tại bảng 13. mục 5.13, chương 5) 5.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích tuổi đồng vị bằng phương pháp Rb-Sr (Xem chi tiết tại bảng 14. mục 5.14, chương 5) 5.15. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích nghiệm (Xem chi tiết tại bảng 15. mục 5.15, chương 5) 5.16. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích quang phổ hồ quang (Xem chi tiết tại bảng 16. mục 5.16, chương 5) 5.17. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích cơ lý (Xem chi tiết tại bảng 17. mục 5.17, chương 5) 5.18. Đơn giá dự toán cho công tác: Thử nghiệm kháng sản không kim loại (Xem chi tiết tại bảng 18. mục 5.18, chương 5) 5.19. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích hiển vi điện tử (Xem chi tiết tại bảng 19. mục 5.19, chương 5) 5.20. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích nhiệt (Xem chi tiết tại bảng 20. mục 5.20, chương 5) 5.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Phương tiện rơnghen (Xem chi tiết tại bảng 21. mục 5.21, chương 5) 5.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích khoáng tướng (Xem chi tiết tại bảng 22. mục 5.22, chương 5) 5.23. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích khoáng vật (Xem chi tiết tại bảng 23. mục 5.23, chương 5) 5.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích thạch học (Xem chi tiết tại bảng 24. mục 5.24, chương 5) 5.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích thạch học than (Xem chi tiết tại bảng 25. mục 5.25, chương 5) 5.26. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân tích trầm tích (Xem chi tiết tại bảng 26. mục 5.26, chương 5) 5.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công và phân tích cổ sinh, mẫu bào tử phấn (Xem chi tiết tại bảng 27. mục 5.27, chương 5) 5.28. Đơn giá dự toán cho công tác: gia công và phân tích mẫu bao thể (Xem chi tiết tại bảng 28. mục 5.28, chương 5) 5.29. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công lát mỏng trong suốt, mẫu mài láng của đất đá và quặng. (Xem chi tiết tại bảng 29. mục 5.29, chương 5) 5.30. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công lát mỏng trong suốt, mẫu mài láng của than (Xem chi tiết tại bảng 30. mục 5.30, chương 5) 5.31. Đơn giá dự toán cho công tác: Phân loại mẫu trọng sa (Xem chi tiết tại bảng 31. mục 5.31, chương 5) 5.32. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công mẫu trầm tích biển (Xem chi tiết tại bảng 32. mục 5.32, chương 5) 5.33. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công mẫu đất đá hoặc quặng thông thường đến độ hạt 0,074mm. Gia công bằng máy (Xem chi tiết tại bảng 33. mục 5.33, chương 5) 5.34. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công mẫu vàng xâm nhiễm thô (mẫu nung luyện vàng) đến kích thước 0,074mm. Gia công bằng máy. (Xem chi tiết tại bảng 34. mục 5.34 chương 5) 5.35. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công mẫu các nguyên tố dễ bay hơi đến kích thước 0,074mm. Bằng máy và tay (Xem chi tiết tại bảng 35. mục 5.35, chương 5) 5.36. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công mẫu Phân tích quan phổ đến kích thước 0,074mm. Trọng lượng ban đầu của mẫu 150 – 300g (Xem chi tiết tại bảng 36. mục 5.36, chương 5) 5.37. Đơn giá dự toán cho công tác: Gia công bằng máy và đãi mẫu trọng sa nhân tạo (Xem chi tiết tại bảng 37. mục 5.37, chương 5) ...

    Chương 6. Điều 1

    Chương VI ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC KHOAN 1. Đơn giá dự toán cho công tác khoan bao gồm các dạng công tác: 1.1. Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu các lỗ khoan điều tra – tìm kiếm khoáng sản bằng các máy khoan cố định và tự hành có đầu quay kiẻu Spinden đặt trên mặt đất theo phương pháp khoan, khoảng chiều sâu lỗ khoan và cấp đất đá; 1.2. Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu các lỗ khoan nghiên cứu địa chất thủy văn (lỗ khoan chuyên đề) bằng các máy khoan tự hành có đầu quay kiểu Rôto đặt trên mặt đất theo khoảng chiều sâu lỗ khoan, phương pháp khoan và cấp đất đá; 1.3. Khoan đập cơ khí các lỗ khoan điều tra tìm kiếm – Thăm dò mỏ sa khoáng theo khoảng chiều sâu lỗ khoan, đường kính khoan, chiều dài hiệp khoan, phương pháp khoan và cấp đất đá; 1.4. Khoan tay có tháp có lấy mẫu theo chiều sâu lỗ khoan và cấp đất đá; 1.5. Các công việc kèm theo trong khi khoan và công tác tháo lắp vận chuyển thiết bị khoan theo từng loại thiết bị khoan và chiều sâu lỗ khoan. 2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp cho công tác khoan. Chi phí cho các dạng công tác khác hoặc các công việc khác chưa có trong định mức tổng hợp thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành gồm những công việc sau: 2.1. Công tác làm đường để vận chuyển thiết bị - dụng cụ khoan từ đơn vị đến lỗ khoan; 2.2. Công tác san gạt nền khoan và gia cố nền móng tháp khoan và máy khoan; 2.3. Các công việc khắc phục các sự cố xảy ra trong quá trình khoan do điều kiện khách quan; 2.4. Các công việc mới phát sinh khác… 3. Đơn giá dự toán được xây dựng theo các điều kiện chuẩn cho từng dạng công việc của công tác khoan. Khi sử dụng các đơn giá dự toán này trong các điều kiện thực tế khác với điều kiện chuẩn thì các đơn giá dự toán tương ứng được nhân với hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ (Kk). Các hệ số Kk được nêu ở bảng số 01. BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN THEO YÊU CẦU KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ (HỆ SỐ KK) (Xem chi tiết tại bảng 1, chương 6) 4. Đơn giá dự toán cho công tác khoan được tính theo cấp đất đá 5. Việc xác định số lần, số ca máy để xác định chi phí cho công tác kèm theo trong khi khoan phải căn cứ vào thiết bị kỹ thuật và nhiệm vụ dịa chất của lỗ khoan đã được duyệt trong đề án. 6. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác khoan như sau: - Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu cho các loại máy cố định và tự hành: 0,86 - Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu các lỗ khoan địa chất thủy văn: 0,82 - Khoan đập cơ khí: 0,34 - Khoan tay có tháp 0,34 - Công tác tháo lắp vận chuyển thiết bị khoan: 0,86 7. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác khoan 7.1. Cho công tác khoan xoay địa chất gồm 1.1.1. Chi phí tạo nguồn nước phục vụ cho thi công: - Vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan. - Vận chuyển dung dịch và đặt trạm đánh dung dịch. 7.1.2. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc dụng cụ khoan: Gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu v.v… trong quá trình thi công. 7.1.3. Chi phí vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động cho khoan trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết đến công trình và ngược lại (không kể chi phí vận chuyển trong xây lắp và di chuyển tháp khoan, máy khoan). 7.1.4. Chi phí bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án. 7.1.5. Chi phí phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa. 7.2. Cho công tác khoan xoay địa chất thủy văn gồm: 7.2.1. Chi phí tạo nguồn nước phục vụ cho thi công: - Vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan. - Vận chuyển dung dịch và đặt trạm đánh dung dịch. 7.2.2. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc dụng cụ khoan; Gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu v.v… trong quá trình thi công. 7.2.3. Chi phí vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động cho khoan trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết công trình và ngược lại (không kể chi phí vận chuyển trong xây lắp và di chuyển tháp khoan, máy khoan). 7.2.4. Chi phí bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án. 7.2.5. Chi phí phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa. 7.2.6. Vận chuyển ống chống - ống lọc và dụng cụ thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan. 7.3. Cho công tác khoan đập cáp gồm: 7.3.1. Chi phí tạo nguồn nước phục vụ cho thi công: - Vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan. - Vận chuyển dung dịch và đặt trạm đánh dung dịch. 7.3.2. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc dụng cụ khoan; Gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu, v.v… trong quá trình thi công. 7.3.3. Chi phí vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động cho khoan trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết đến công trình và ngược lại (không kể chi phí vận chuyển trong xây lắp và di chuyển tháp khoan, máy khoan). 7.3.4. Chi phí bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án. 7.3.5. Chi phí phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa. 7.4. Cho công tác khoan tay địa chất gồm: 7.4.1. Chi phí tạo nguồn nước phục vụ cho thi công: Vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan. 7.4.2. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc dụng cụ khoan; Gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu, v.v… trong quá trình thi công. 7.4.3. Chi phí vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động cho khoan trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết đến công trình và ngược lại (không kể chi phí vận chuyển trong xây lắp và di chuyển tháp khoan, máy khoan). 7.4.4. Chi phí bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án. 7.4.5. Chi phí phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa. 8. Đơn giá dự toán cho công tác khoan thực hiện theo quy định sau: 8.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu, loại máy cố định Kiểu đầu quay spinden đặt trên mặt đất. (xem chi tiết tại bảng 2, mục 8.1, chương 6) 8.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu, loại máy tự hành Kiểu đầu quay spinden đặt trên mặt đất. (xem chi tiết tại bảng 3, mục 8.2, chương 6) 8.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu, các lỗ khoan địa chất thủy văn, loại máy khoan tự hành, kiểu đầu quay roto đặt trên mặt đất, khoan bằng hợp kim. (xem chi tiết tại bảng 4, mục 8.3, chương 6) 8.4. Giá dự toán cho công tác: khoan các lỗ khoan tìm kiếm thăm dò mỏ sa khoáng bằng máy khoan đập cơ khí. (xem chi tiết tại bảng 5, mục 8.4, chương 6) 8.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Khoan lấy mẫu bằng bộ khoan tay có tháp (xem chi tiết tại bảng 6, mục 8.5, chương 6) 8.6. Đơn giá dự toán cho công tác: (xem chi tiết tại bảng 7, mục 8.6, chương 6) ...

    Chương 6. Điều 1

    Chương VI ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐỊA CHẤT VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỚI BIỂN NÔNG VEN BỜ (0-30M NƯỚC) 1. Đơn giá dự toán cho các công việc điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản đới biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/100.000 đến 1/50.000 bao gồm các dạng công việc sau: 1.1. Công tác địa chất gồm: 1.1.1. Bản đồ địa chất – khoáng sản; 1.1.2. Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính; 1.1.3. Bản đồ vành trọng sa; 1.1.4. Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản 1.1.5. Bản đổ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ; 1.1.6. Bản đồ thủy thạch động lực; 1.1.7. Bản đồ trầm tích tầng mặt; 1.1.8. Bản đồ địa chất môi trường; 1.1.9. Bản đồ dị thường xạ phổ gamma; 1.1.10. Khoan tay lấy mẫu và tài liệu địa chất. 1.2. Công tác địa vật lý gồm: 1.2.1. Lập đề án và chuẩn bị thi công tại cơ sở; 1.2.2. Thi công thực địa; 1.2.3. Văn phòng lập báo cáo kết quả khảo sát. 1.3. Công tác trắc địa gồm: 1.3.1. Công tác trắc địa phục vụ địa chất biển; 1.3.2. Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý biển; 2. Chi phí cho các dạng công tác có trong tập đơn giá này sẽ được dự toán tài chính theo quy định hiện hành, bao gồm: 2.1. Bồi dưỡng đi biển 2.2. Chi phí thuê tàu, thuê thuyền phục vụ khảo sát 2.3. Chi phí vận chuyển, di chuyển, tiền lương và các chi phí khác theo chế độ cho người, vật tư thiết bị, dụng cụ làm việc từ trụ sở làm việc (Hà Nội) đến địa điểm khảo sát và ngược lại. 2.4. Chi phí thuê hoa tiêu, dẫn đường, sử dụng tần số vô tuyến. 2.5. Chi phí cho các công việc lập bản đồ địa chất ảnh và sự chuyển động đường bờ, bản đồ cấu trúc kiến tạo biển ven bờ theo tài liệu địa vật lý tổng hợp, bản đồ tai biến địa chất và dự báo tai biến, quan trắc tại trạm cố định, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng hệ thống thông tin địa lý. 2.6. Chi phí lắp đặt máy móc, thiết bị trước và sau khảo sát. 3. Thời gian biển động (gió từ cấp 5 trở lên) vượt quá 10 ngày trong một tháng làm việc được dự toán tài chính theo quy định hiện hành. 4. Các hệ số chi phí phục vụ gồm: 4.1. Cho công tác lập đề án: 0,66; 4.2. Cho công tác ngoài trời: 0,62; 4.3. Cho công tác trong phòng: 0,39; 5. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ (0 – 30 m nước) gồm: 5.1. Lương và phụ cấp lương, BHXH, BHYT của CBCNV bộ phận phục vụ. 5.2. Chi phí vận chuyển gồm: 5.2.1. Chuyển quân trong vùng công tác (người, trang thiết bị dụng cụ, lương thực, thực phẩm); 5.2.2. Vận chuyển mẫu, vật tư từ điểm trung tuyển về trạm tĩnh (trụ sở trên bờ); 5.2.3. Đi lấy kết quả phân tích mẫu ở các cơ sở phân tích thí nghiệm; 5.2.4. Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị; vận chuyển tài liệu, đề án báo cáo từ đơn vị về trình duyệt tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công nghiệp và nộp lưu trữ; 5.2.5. Đưa chủ nhiệm đề án đi nghiệm thu các công trình địa chất tại thực địa. 5.3. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCNV trực tiếp sản xuất theo chế độ: - Tiếp phẩm, cấp dưỡng. - Y tế công trường. 5.4. Chi phí liên hệ công tác: - Liên hệ với địa phương và các đồn biên phòng vùng công tác. - Liên hệ thuê thuyền, thuê bến. - Liên hệ phát sóng vô tuyến. 5.5. Chi phí về sửa chữa nhỏ các thiết bị, dụng cụ làm việc. 5.6. Chi phí về an ninh, bảo quản mẫu vật. 5.7. Chi phí về kiểm định thiết bị, máy móc. 5.8. Chi phí về phôtô, đánh máy tài liệu. 5.9. Chi phí về điện nước của CBCNV thuộc đề án. 6. Đơn giá dự toán cho công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản đới biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000. 6.1.1.1. Điều tra ven bờ (0-10m nước). (xem chi tiết tại bảng 1, mục 6.1.1.1, chương 6) 6.1.1.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 2, mục 6.1.1.2, chương 6) 6.1.1.3. Công tác trong phòng (xem chi tiết tại bảng 3, mục 6.1.1.3, chương 6) 6.1.2. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính đới biểen nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.2.1. Điều tra ven bờ (0-10m nước) (xem chi tiết tại bảng 4, mục 6.1.2.1, chương 6) 6.1.2.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 5, mục 6.1.2.2, chương 6) 6.1.2.3. Công tác trong phòng (xem chi tiết tại bảng 6, mục 6.1.2.3, chương 6) 6.1.3. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ vành trọng sa đới biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.3. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ vành trọng sa đới biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.3.1. Điều tra ven bờ (0-10m nước) (xem chi tiết tại bảng 7, mục 6.1.3.1, chương 6) 6.1.3.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 8, mục 6.1.3.2, chương 6) 6.1.3.3. Công tác trong phòng: (xem chi tiết tại bảng 9, mục 6.1.3.3, chương 6) 6.1.4. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản đới biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.4.1. Điều tra ven bở (0 – 10m nước) (xem chi tiết tại bảng 10, mục 6.1.4.1, chương 6) 6.1.4.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 11, mục 6.1.4.2, chương 6) 6.1.4.3. Công tác trong phòng (xem chi tiết tại bảng 12, mục 6.1.4.3, chương 6) 6.1.5. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.5.1. Điều tra ven bờ (0 – 10m nước) (xem chi tiết tại bảng 13, mục 6.1.5.1, chương 6) 6.1.5.2. Điều tra ngoài khơi (10 – 30m nước) (xem chi tiết tại bảng 14, mục 6.1.5.2, chương 6) 6.1.5.3. Công tác trong phòng. (xem chi tiết tại bảng 15, mục 6.1.5.3, chương 6) 6.1.6. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ thủy – thạch động lực đới biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.6.1. Điều tra ven bờ (0 – 10m nước) (xem chi tiết tại bảng 16, mục 6.1.6.1, chương 6) 6.1.6.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 17, mục 6.1.6.2, chương 6) 6.1.6.3. Công tác trong phòng (xem chi tiết tại bảng 18, mục 6.1.6.3, chương 6) 6.1.7. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ trầm tích tầng mặt đới biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.7.1. Điều tra ven bờ (0-10m nước) (xem chi tiết tại bảng 19, mục 6.1.7.1, chương 6) 6.1.7.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 20, mục 6.1.7.2, chương 6) 6.1.7.3. Công tác trong phòng (xem chi tiết tại bảng 21, mục 6.1.7.3, chương 6) 6.1.8. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ hiện trạng địa chất môi trường đới biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.8.1. Điều tra ven bờ (0-10m nước) (xem chi tiết tại bảng 22, mục 6.1.8.1, chương 6) 6.1.8.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 23, mục 6.1.8.2, chương 6) 6.1.8.3. Công tác trong phòng. (xem chi tiết tại bảng 24, mục 6.1.8.3, chương 6) 6.1.9. Đơn giá dự toán cho công tác: lập bản đồ dị thường xạ phổ gamma đới biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 6.1.9.1. Điều tra ven bờ (0-10m nước) (xem chi tiết tại bảng 25, mục 6.1.9.1, chương 6) 6.1.9.2. Điều tra ngoài khơi (10-30m nước) (xem chi tiết tại bảng 26, mục 6.1.9.2, chương 6) 6.1.9.3. Công tác trong phòng (xem chi tiết tại bảng 27, mục 6.1.9.3, chương 6) 6.1.10. Đơn giá dự toán cho công tác: lấy mẫu và tài liệu địa chất bằng phương pháp khoan tay không tháp ven bờ biển – bãi riều – cồn nổi. (xem chi tiết tại bảng 28, mục 6.1.10, chương 6) 6.1.11. Đơn giá dự toán cho công tác: tổng hợp tài liệu và viết báo cáo thông tin bước của đề án (xem chi tiết tại bảng 29, mục 6.1.11, chương 6) 6.2. Đơn giá cho công tác địa vật lý 6.2.1. Đơn giá dự toán cho công tác: lập đề án và chuẩn bị thi công tại cơ sở (xem chi tiết tại bảng 30, mục 6.2.1, chương 6) 6.2.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Thi công thực địa (xem chi tiết tại bảng 31, mục 6.2.2, chương 6) 6.2.3. Đơn giá dự toán cho công tác: văn phòng lập báo cáo kết quả khảo sát (xem chi tiết tại bảng 32, mục 6.2.3, chương 6) 6.3. Đơn giá cho công tác trắc địa 6.3.1. Đơn giá dự toán cho công tác: xác định trạm cố định, trạm quan trắc mực nước biển (xem chi tiết tại bảng 33, mục 6.3.1, chương 6) 6.3.2. Đơn giá dự toán cho công tác: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu cho công tác địa chất biển. (xem chi tiết tại bảng 34, mục 6.3.2, chương 6) 6.3.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Định vị dẫn đường và đo sâu hồi âm (xem chi tiết tại bảng 35, mục 6.3.3, chương 6) 6.3.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng thực địa phục vụ địa chất và địa vật lý biển (xem chi tiết tại bảng 36, mục 6.3.4, chương 6) 6.3.5. Đơn giá dự toán cho công tác: văn phòng nội nghiệp phục vụ địa chất và địa vật lý biển. (xem chi tiết tại bảng 37, mục 6.3.5, chương 6) ...

    Chương 7. Điều 1

    Chương VII ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC KHAI ĐÀO 1. Đơn giá dự toán cho công tác khai đào bao gồm các dạng công tác: 1.1. Thi công hào và vỉa lộ theo khoảng chiều sâu, phương pháp chống và cấp đất đá; 1.2. Thi công hố theo cấp đất đá; 1.3. Thi công giếng thường theo tiết diện giếng, chiều sâu giếng, phương pháp chống chèn và cấp đất đá; 1.4. Thi công giếng sa khoáng theo tiết diện giếng, chiều sâu giếng, phương pháp chống chèn và cấp đất đá; 1.5. Thi công lò bằng thủ công theo tiết diện lò, phương tiện vận chuyển đất đá, khoảng chiều sâu lò, phương pháp chống chèn và cấp đất đá; 1.6. Các công việc phục vụ cho thi công lò bằng; 1.7. Lấp công trình hào, hố và giếng. 2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp trong công tác khai đào. Các chi phí cho các dạng công tác hoặc công tác khác chưa có trong từng phần của tập định mức tổng hợp thì được tính bằng dự toán tài chính theo q uy định hiện hành. 3. Đơn giá dự toán được xây dựng theo các điều kiện chuẩn cho từng dụng công việc của công tác khai đào. Khi sử dụng đơn giá dự toán này trong điều kiện thực tế khác với điều kiện chuẩn thì các đơn giá dự toán tương ứng được nhân với hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ (Kk). Các hệ số Kk được nêu cụ thể ở bảng số 01. BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN THEO YÊU CẦU KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ (HỆ SỐ KK) (xem chi tiết tại bảng 1, chương 7) 4. Đơn giá dự toán cho công tác khai đào được tính theo cấp đất đá. 5. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác khai đào như sau: - Hào, hố, vỉa lộ: 0,43 - Giếng, lò 0,64 - Lấp công trình hào, giếng: 0,43 6. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác khai đào 6.1. Chi công tác hào, hố, vỉa lộ gồm: 6.1.1. Chi phí vận chuyển: vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công; 6.1.2. Chi phí xử lý thông gió, chống ngạt, tháo khô công trình trong thời gian thi công; 6.1.3. Chi phí sửa chữa dụng cụ làm việc, sửa chữa các thiết bị bơm, thông gió và các thiết bị phục vụ khác; 6.1.4. Chi phí bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng thi công đề án; 6.1.5. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN tổ hào tại thực địa; 6.1.6. Chi phí che chắn bảo vệ tại công trình. 6.2. Cho công tác giếng – lò gồm: 6.2.1. Chi phí vận chuyển: vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công; 6.2.2. Chi phí xử lý thông gió, chống ngạt, tháo khô công trình trong thời gian thi công; 6.2.3. Chi phí sửa chữa dụng cụ làm việc, sửa chữa các thiết bị bơm, thông gió và các thiết bị phục vụ khác; 6.2.4. Chi phí bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng thi công đề án; 6.2.5. Chi pí phục vụ đời sống cho CBCN tổ giếng, lò tại thực địa; 6.2.6. Chi phí che chắn bảo vệ tại công trình. 7. Đơn giá dự toán cho công tác khai đào thực hiện theo quy định sau: 7.1. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công vỉa lộ (xem chi tiết tại bảng 2,muc 7.1,chương 7) 7.2. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công hào (xem chi tiết tại bảng 3,muc 7.2,chương 7) 7.3. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công hố (xem chi tiết tại bảng 4,muc 7.3,chương 7) 7.4. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công giếng thủ công tiết diện 0,96m2 - chiều sâu đến 10m (giếng nông) (xem chi tiết tại bảng 5,muc 7.4,chương 7) 7.5. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công giếng thủ công tiết diện 1,40m3. Chiều sâu đến 30m (xem chi tiết tại bảng 6,muc 7.5,chương 7) 7.6. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công giếng tiết diện 2,16m2 chống liền vì. Chiều sâu đến 50m (xem chi tiết tại bảng 7,muc 7.6,chương 7) 7.7. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công giếng sa khoáng chống liền vì (xem chi tiết tại bảng 8,muc 7.7,chương 7) 7.8. Đơn giá dự toán cho công tác: thi công lò thủ công (xem chi tiết tại bảng 9,muc 7.8,chương 7) 7.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Thi công lò bằng cơ khí, vận chuyển đất đá bằng xe goòng (xem chi tiết tại bảng 10,muc 7.9,chương 7) 7.10. Đơn giá dự toán cho công tác: đào xúc đất đá phần cửa lò bằng phương pháp thủ công. (xem chi tiết tại bảng 11,muc 7.10,chương 7) 7.11. Đơn giá dự toán cho công tác: chống cửa lò (xem chi tiết tại bảng 12,muc 7.11,chương 7) 7.12. Đơn giá dự toán cho công tác: Xây dựng cầu cạn (xem chi tiết tại bảng 13,muc 7.12,chương 7) 7.13. Đơn giá dự toán cho công tác: Sửa lò cũ, chống bằng gỗ tròn, khoảng cách vì chống 0,5m. (xem chi tiết tại bảng 14,muc 7.13,chương 7) 7.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấp công trình (xem chi tiết tại bảng 15,muc 7.14,chương 7) ...

    Chương 8. Điều 1

    Chương VIII ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ 1. Đơn giá dự toán cho công tác địa vật lý bao gồm các dạng công việc sau: 1.1. Đo điện các loại; 1.2. Đo từ tính mặt đất; 1.3. Đo trọng lực; 1.4. Đo phóng xạ mặt đất; 1.5. Đo carota lỗ khoan; 1.6. Văn phòng tổng kết địa vật lý. 2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp cho công tác địa vật lý hiện hành. Chi phí cho các dạng công tác hoặc các dạng công việc khác chưa có trong định mức tổng hợp thì phải được tính bằng dự toán tài chính thoe quy định hiện hành. 3. Đơn giá dự toán được xây dựng theo các điều kiện chuẩn cho từng phương pháp địa vật lý. Khi sử dụng các đơn giá dự toán này trong các điều kiện thực tế khác điều kiện chuẩn thì các đơn giá dự toán tương ứng được nhân với hệ số điều chỉnh đơn giá theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ (KĐVL). (Xem chi tiết tại bảng 1, chương 8) Các hệ số KĐVL được nêu cụ thể ở bảng số 1. BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN THEO YÊU CẦU KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ (HỆ SỐ KĐVL) Cách xác định mức độ khó khăn của các điều kiện được nêu ở từng phần tương ứng trong tập định mức tổng hợp cho công tác địa vật lý. 4. Khi tiến hành đo địa vật lý mặt đất có sử dụng ôtô (các trạm đo địa vật lý gắn trên ôtô, đo trọng lực bằng ôtô) trong đơn giá dự toán đã tính cả chi phí cần thiết cho phương tiện vận chuyển. 5. Khi đoa carota lỗ khoan trong đơn giá dự toán cho 100km đường vận chuyển từ cơ sở đến lỗ khoan và ngược lại đã tính chi phí vận chuyển và các khoản tiền lương, khấu hao máy móc thiết bị của tổ đi đo carota. Trong đơn giá dự toán cho 100m đo từng phương pháp (từng đường cong) địa vật lý đã tính cả chi phí cho xe gắn trạm carota phục vụ cho công việc đo carota, phụ cấp độc hại khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ. 6. Đơn giá dự toán cho công tác văn phòng tổng kết công tác địa vật lý được sử dụng cho các dạng công việc sau: 6.1. Làm văn phòng tổng kết công tác địa vật lý trong các đề án điều tra địa chất, địa chất thủy văn – địa chất công trình, tìm kiếm khoáng sản, đề án độc lập bằng tổ hợp công tác địa vật lý; 6.2. Làm văn phòng mùa của các đề án đo vẽ địa chất tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ; 6.3. Đơn giá dự toán cho công tác văn phòng tổng kết công tác địa vật lý không tính cho các chi phí sau: 6.3.1. Làm báo cáo tổng kết phần công tác địa vật lý cho toàn thể đề án đo vẽ địa chất tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ (chi phí này được tính trong đơn giá dự toán làm báo cáo tổng kết cho đo vẽ 1/50.000). 6.3.2. Can in nộp lưu trữ. 6.3.3. Tổng kết phần công tác carota trong các đề án điều tra địa chất (được dự toán riêng). 7. Khi đo trọng lực ở những vùng núi và núi cao mà số điểm trọng lực cần hiệu chỉnh địa hình lớn hơn 25% tổng số điểm đo thì chi phí đo hiệu chỉnh địa hình được tính toán riêng. 8. Đơn giá dự toán cho công tác trắc địa phục vụ địa vật lý được nêu trong tập đơn giá cho công tác trắc địa. 9. Trong đơn giá dự toán cho công tác địa vật lý ngoài thực địa không tính chi phí cho công tác vận chuyển cán bộ - công nhân của các tổ địa vật lý từ cơ sở đến vùng công tác và ngược lại. Chi phí này được tính toán trực tiếp ở khoản mục “Các chi khác” trong đề án điều tra địa chất. 10. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác địa vật lý: - Đo điện các loại, đo từ tính mặt đất, đo trọng lực, đo phóng xạ mặt đất: 0,41 - Đo Karota lỗ khoan: 0,67 - Công tác văn phòng tổng kết: 0,39 11. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác địa vật lý: 11.1. cho công tác địa vật lý mặt đất gồm: 11.1.1. Chi phí vận chuyển: - Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc,…) - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa vật lý. 11.1.2. Chi phí phục vụ đời sống CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa; 11.1.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác; 11.1.4. Chi phí sửa chữa thiết bị, dụng cụ, trang bị làm việc; 11.1.5. Chi phí về dẫn đường, về bảo vệ an ninh; 11.1.6. Chi phí về điện nước làm việc của CBCN địa vật lý thuộc đề án; 11.1.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa và văn phòng của đề án; 11.1.8. Chi phí về kiểm tra thiết bị máy móc địa vật lý; 11.2. Cho công tác địa vật lý Karôta gồm: 11.2.1. Chi phí sửa chữa: xe, máy vật lý, dụng cụ trang bị làm việc của trạm; 11.2.2. Chi phí phục vụ đời sống CBCN của trạm tại thực địa; 11.2.3. Chi phí về kiểm tra thiết bị máy móc của trạm; 11.2.4. Chi phí về điện nước làm việc của CBCN trạm tại cơ quan; 12. Đơn giá dự toán cho công tác địa vật lý thực hiện theo quy định sau: 12.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo điện trường thiên nhiên đo thế từng cánh. (Xem chi tiết tại bảng 1, 12.1, chương 8) 12.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo điện trường thiên nhiên đo thế đồng thời hai cánh. (Xem chi tiết tại bảng 2, 12.2, chương 8) 12.3 Đơn giá dự toán cho công tác: Đo điện trường thiên nhiên đo gradien thế (Xem chi tiết tại bảng 3,12.3, chương 8) 12.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo điện trường thiên nhiên đo gradien thế (Xem chi tiết tại bảng 4,12.4, chương 8) 12.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo sâu đối xứng (Xem chi tiết tại bảng 5,12.4, chương 8) 12.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo mặt cắt đối xứng đơn giản (Xem chi tiết tại bảng 6,12.5, chương 8) 12.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo mặt cắt liên hợp (Xem chi tiết tại bảng 7,12.6, chương 8) 12.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo sâu phân cực kích thích (Xem chi tiết tại bảng 8,12.7, chương 8) 12.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo gradien trung gian phân cực kích thích (Xem chi tiết tại bảng 9,12.8, chương 8) 12.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo mặt cắt phân cực kích thích sơ đồ amnb - đối xứng đơn giản (Xem chi tiết tại bảng 10,12.9, chương 8) 12.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo từ tính mặt đất bằng máy M-27, M-27M có phát tuyến sẵn (Xem chi tiết tại bảng 11,12.10, chương 8) 12.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo từ tính mặt đất bằng máy M-27, M-27M không có phát tuyến sẵn (Xem chi tiết tại bảng 12,12.11, chương 8) 12.12. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo từ tính mặt đất bằng máy từ PROTON có phát tuyến sẵn (Xem chi tiết tại bảng 13,12.12, chương 8) 12.13. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo từ tính mặt đất bằng máy từ PROTON không có phát tuyến sẵn (Xem chi tiết tại bảng 14,12.13, chương 8) 12.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập mạng lưới tựa trọng lực (Xem chi tiết tại bảng 15,12.14, chương 8) 12.15. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo điểm thường trọng lực (Xem chi tiết tại bảng 16,12.15, chương 8) 12.16. Đơn giá dự toán cho công tác: Tính hiệu chỉnh địa hình trong công tác trọng lực (Xem chi tiết tại bảng 17,12.16, chương 8) 12.17. Đơn giá dự toán cho công tác: chuẩn máy trọng lực trên đường chuẩn (Xem chi tiết tại bảng 18,12.17, chương 8) 12.18. Đơn giá dự toán cho công tác: đo cao vi áp kế xác định độ cao (Xem chi tiết tại bảng 19,12.18, chương 8) 12.19. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo phóng xạ gama theo tuyến phát sẵn (Xem chi tiết tại bảng 20,12.19, chương 8) 12.20. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo phóng xạ gama theo tuyến không phát sẵn (Xem chi tiết tại bảng 21,12.20, chương 8) 12.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo phóng xạ gama trong công trình (Xem chi tiết tại bảng 22,12.21, chương 8) 12.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo phổ gamma thực địa bằng máy GAD-6 (Xem chi tiết tại bảng 23,12.22, chương 8) 12.23. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo eman thực địa bằng máy PA – 01 (cả thực địa và văn phòng) (Xem chi tiết tại bảng 24,12.23, chương 8) 12.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo gamma lỗ choòng bằng máy SPR68 - 03 (cả thực địa và văn phòng) (Xem chi tiết tại bảng 25,12.24, chương 8) 12.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo tham số từ, đo phổ gamma mẫu xạ, đo rađi mẫu bột và mẫu nước, đo tham số điện, đo tham số mật độ và phá mẫu làm giàu rađi (Xem chi tiết tại bảng 26,12.25, chương 8) Các mức giá ở bảng trên tính cho thời gian làm việc 8 giờ trong ngày. Khi làm việc 6 giờ trong ngày thì đơn giá trên sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh đơn giá trong bảng dưới đây. (Xem chi tiết tại bảng) 12.26. Đơn giá dự toán cho công tác: vận chuyển tổ carota (Xem chi tiết tại bảng 27,12.26, chương 8) 12.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Để tiến hành đo các phương pháp Địa vật lý lỗ khoan (Xem chi tiết tại bảng 28,12.27, chương 8) 12.28. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng tổng kết công tác Địa vật lý (Xem chi tiết tại bảng 29,12.28, chương 8) 12.29. Đơn giá dự toán cho công tác: tự làm khi Bay đo từ - phổ gama tỷ lệ 1/25.000 12.29.1. Tính theo diện tích (Xem chi tiết tại bảng 30,12.29.1, chương 8) 12.29.2. Tính theo km tuyến (Xem chi tiết tại bảng 31,12.29.2, chương 8) Ghi chú: Các mức giá trong bảng này chưa bao gồm chi phí thuê máy bay, tổ lái và các dịch vụ bay khác. 12.30. Đơn giá dự toán cho công tác: tự làm khi Bay đo từ - phổ gama tỷ lệ 1/50.000 12.30.2. Tính theo km tuyến (Xem chi tiết tại bảng 31,12.29.2, chương 8) Ghi chú: 1. Các mức giá trong bảng này chưa bao gồm chi phí thuê máy bay, tổ lái và các dịch vụ bay khác. 2. Khi áp dụng đơn giá dự toán tính theo diện tích thì không tính theo km tuyến hoặc ngược lại. 12.31. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng thực địa (xem chi tiết tại bảng 32,muc 12.31, chương 8) 12.32. Đơn giá dự toán cho công tác: văn phòng tổng kết công tác đo vẽ địa vật lý máy bay 12.32.1. Tính theo diện tích (xem chi tiết tại bảng 33,muc 12.31.1, chương 8) 12.32.2. Tính theo km tuyến (xem chi tiết tại bảng 34,muc 12.31.2, chương 8) ...

    Chương 9. Điều 1

    Chương IX ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA 1. Đơn giá dự toán cho công tác trắc địa bao gồm các dạng công việc sau: 1.1. Lập lưới khống chế mặt phẳng bằng phương pháp tam giác; 1.2. Lập lưới khống chế mặt phẳng bằng phương pháp đa giác, đường sườn; 1.3. Lập lưới khống chế độ cao; 1.4. Trắc địa công trình lộ thiên; 1.5. Trắc địa trong công tác địa vật lý; 1.6. Đo vẽ bản đồ địa hình các loại tỷ lệ; 1.7. Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000; 1/10.000; 1/5.000 bằng ảnh hàng không. 2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các công việc cần thiết mà các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp trong công tác trắc địa. Các chi phí cho các dạng công tác khác chưa có trong định mức tổng hợp thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành. 3. Trong đơn giá dự toán cho công tác trắc địa ngoài thực địa không tính chi phí cho công tác vận chuyển cán bộ - công nhân của các tổ trắc địa từ cơ sở đến vùng công tác, từ vùng phương án này đến vùng phương án khác và ngược lại. Chi phí này được tính toán trực tiếp ở khoản mục "các chi khác" trong đề án địa chất. 4. Đơn giá dự toán cho công tác định tuyến địa vật lý chỉ áp dụng cho phương pháp định tuyến bằng phương pháp thủ công: địa bàn, thước dây. Nếu định tuyến bằng máy trắc địa thì áp dụng đơn giá của công tác định tuyến tìm kiếm thăm dò. 5. Đối với công tác trắc địa địa hình và trắc địa công trình hay là một đề án trắc địa độc lập đều không tính đơn giá dự toán riêng cho phần lập đề án và phần lập báo cáo tổng kết mà chỉ tính chung chi phí lập đề án và chi phí lập báo cáo tổng kết theo tỷ lệ % (đã nêu ở điều 12 trong tập định mức tổng hợp của công tác trắc địa) của chi phí dự toán công tác trắc địa được duyệt. 6. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác trắc địa: 0,62 7. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác trắc địa. 7.1. Chi phí vận chuyển: - Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ, vật tư, phương tiện làm việc…). - Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị. - Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình trắc địa. 7.2. Chi phí phục vụ đời sống CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa. 7.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác. 7.4. Chi phí sửa chữa thiết bị, dụng cụ làm việc. 7.5. Chi phí về dẫn đường, về bảo vệ an ninh. 7.6. Chi phí về điện nước làm việc ở cơ quan của cán bộ công nhân trắc địa thuộc đề án. 7.7. Chi phí phô tô đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án. 8. Đơn giá của loại khó khăn đặc biệt được tính bằng 1,33 đơn giá của loại khó khăn 5 tương ứng. 9. Đơn giá dự toán cho công tác trắc địa thực hiện theo quy định sau: 9.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập lưới khống chế mặt phẳng bằng phương pháp tam giác. (Xem chi tiết tại bảng 1, mục 9.1, chương 9) 9.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập lưới khống chế mặt phẳng bằng phương pháp đa giác, đường sườn (Xem chi tiết tại bảng 2, mục 9.2, chương 9) 9.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập lưới khống chế độ cao (Xem chi tiết tại bảng 3, mục 9.3, chương 9) 9.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ bản đồ địa hình các tỷ lệ bằng phương pháp kinh vĩ (máy kinh vĩ) (Xem chi tiết tại bảng 4, mục 9.4, chương 9) 9.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ mặt cắt địa hình (Xem chi tiết tại bảng 5, mục 9.5, chương 9) 9.6. Đơn giá dự toán cho công tác: vẽ mặt cắt địa hình từ bản đồ địa hình các tỷ lệ (Xem chi tiết tại bảng 6, mục 9.6, chương 9) 9.7. Đơn giá dự toán cho công tác: định tuyến tìm kiếm thăm dò (Xem chi tiết tại bảng 7, mục 9.7, chương 9) 9.8. Đơn giá dự toán cho công tác: đưa công trình địa chất từ thiết kế ra thực địa (Xem chi tiết tại bảng 8, mục 9.8, chương 9) 9.9. Đơn giá dự toán cho công tác: đo công trình và đưa vào bản đồ (Xem chi tiết tại bảng 9, mục 9.9, chương 9) 9.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Định tuyến địa vật lý (Xem chi tiết tại bảng 10, mục 9.10, chương 9) 9.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Thành lập điểm khống chế ảnh (Xem chi tiết tại bảng 11, mục 9.11, chương 9) 9.12. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều vẽ ảnh hàng không (Xem chi tiết tại bảng 12, mục 9.12, chương 9) 9.13. Đơn giá dự toán cho công tác: Thiết kế, đo, tính tăng dày (Xem chi tiết tại bảng 13, mục 9.13, chương 9) 9.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 – 1/5.000 bằng ảnh hàng không (Xem chi tiết tại bảng 14, mục 9.14, chương 9) ...

    Chương 10. Điều 1

    Chương X ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÁC SẢN PHẨM TIN HỌC VÀ THÔNG TIN Đơn giá dự toán cho các sản phẩm thông tin và tin học thực hiện theo quy định sau: 1.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Can vẽ thủ công các bản vẽ để nộp lưu trữ (Xem chi tiết tại bảng 1, mục 1.1, chương 10) 1.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Đánh máy vi tính và in laser tài liệu báo cáo địa chất (Xem chi tiết tại bảng 2, mục 1.2, chương 10) 1.3. Đơn giá dự toán cho công tác: số hóa bản đồ các loại (Xem chi tiết tại bảng 3, mục 1.3, chương 10) 1.4. Đơn giá dự toán cho công tác: cho các sản phẩm thông tin địa chất (Xem chi tiết tại bảng 4, mục 1.4, chương 10)...

    Ban hành bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất

    Ký hiệu 04/2006/QĐ-BTNMT Lĩnh vực Địa chất và khoáng sản
    Loại văn bản Quyết định Thủ tướng CP Người ký Đỗ Hải Dũng
    Cơ quan ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường Ngày ban hành 31-03-2006
    Ngày có hiệu lực Còn hiệu lực? có hiệu lực